lễ tết

Học thuật
Thân thiện
lễ tết

Người dân đi lễ tết nhà họ hàng vào mùng một.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đến thăm hỏi, chúc Tết trong dịp Tết Nguyên Đán: Chỉ hành động đi thăm viếng, chúc mừng năm mới người thân, bạn , thầy , cấp trên... vào dịp đầu năm âm lịch.
    • Biếu quà, tặng phẩm vật nhân dịp Tết: Chỉ hành động tặng quà, thường các lễ vật như bánh mứt, trà rượu, hoa quả... để tỏ lòng biết ơn, kính trọng hoặc chúc phúc trong ngày Tết.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sáng mùng Một, cả nhà cùng nhau đi lễ tết họ hàng. (Sáng mùng Một, cả nhà cùng nhau đi chúc Tết họ hàng.)
    • Ngày xưa, học trò thường lễ tết thầy giáo bằng cặp bánh chưng chai rượu. (Ngày xưa, học trò thường biếu quà Tết thầy giáo bằng cặp bánh chưng chai rượu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lễ tết" thường hàm chứa ý nghĩa văn hóa truyền thống sâu sắc, không chỉ hành động thăm hỏi còn nghi thức thể hiện sự kính trọng, lòng biết ơn mong muốn những điều tốt lành trong năm mới.
  • Hành động này thường đi kèm với những lời chúc tụng tốt đẹp có thể bao gồm việc dâng lễ vật lên bàn thờ tổ tiên trước khi đi thăm hỏi.
Biến thể từ liên quan
  • Chúc Tết (động từ): Hành động nói lời chúc mừng năm mới, một phần của việc "lễ tết".
  • Biếu Tết (động từ): Hành động tặng quà dịp Tết, đồng nghĩa với nghĩa thứ hai của "lễ tết".
  • Thăm Tết (động từ): Hành động đến thăm nhà nhau trong dịp Tết.
Từ đồng nghĩa
  • Bái Tết: (Từ , trang trọng) Đến chào hỏi, lạy chúc Tết.
  • Mừng Tuổi: Chúc Tết thường tặng tiền (lì xì) cho trẻ em hoặc người lớn tuổi.
Lưu ý sử dụng
  • "Lễ tết" một động từ, không nên nhầm lẫn với danh từ "Tết" chỉ chung dịp lễ hội, hay cụm danh từ "ngày lễ tết" chỉ chung các ngày lễ, ngày Tết.
  • Từ này mang sắc thái trang trọng, thể hiện nét đẹp văn hóa cổ truyền, thường được dùng trong bối cảnh truyền thống hoặc với thái độ thành kính.
lễ tết

Người dân đi lễ tết nhà họ hàng vào mùng một.

  1. đg. 1. Đến thăm hỏi trong ngày Tết nguyên đán: Đi lễ tết. 2. Biếu phẩm vật nhân ngày tết: Lễ tết thầy lang.

Từ gần giống

Từ chứa "lễ tết"